ứng thù

Định nghĩa
  1. Động từ (cổ):
    • Giao tiếp, đối đãi qua lại: "ứng thù" chỉ hành động qua lại, đáp ứng trong các mối quan hệ xã hội, thường giữa các cá nhân hoặc tập thể.
    • Quan hệ tương hỗ: diễn tả sự duy trì mối quan hệ hai chiều, qua lại.
dụ sử dụng
  • (Hai gia đình thường xuyên qua lại, thăm hỏi lẫn nhau.)
  • (Trong triều đình, các quan lại cần biết đối đãi qua lại để duy trì sự hòa thuận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ứng thù tiếp đãi": hành động tiếp đón đáp lễ trong quan hệ xã giao.

    • Ông ấy rất giỏi ứng thù tiếp đãi khách quý. (Ông ấy kỹ năng tốt trong việc đón tiếp đáp lễ khách quý.)
  • "ứng thù văn chương": họa thơ, đối đáp bằng thơ văn.

    • Các thi sĩ thường ứng thù bằng những bài thơ tứ tuyệt. (Các nhà thơ thường đối đáp bằng những bài thơ tứ tuyệt.)
Biến thể từ gần giống
  • Thù tiếp (động từ, cổ): đối xử, tiếp đãi.

    • Thù tiếp khách khứa bổn phận của chủ nhà. (Tiếp đãi khách khứa trách nhiệm của chủ nhà.)
  • Giao thù (động từ, cổ): giao du, qua lại.

    • Họ giao thù với nhau từ thời trẻ. (Họ qua lại với nhau từ thời trẻ.)
Từ đồng nghĩa
  • Giao tế: quan hệ xã hội, giao tiếp.
  • Đối đãi: cư xử, đáp ứng trong quan hệ.
  • Qua lại: thăm viếng, trao đổi lẫn nhau.
Thành ngữ liên quan
  • Ứng thù như dòng nước chảy: chỉ sự giao tiếp tự nhiên, trôi chảy.
    • Mối quan hệ giữa họ ứng thù như dòng nước chảy, không hề gượng gạo. (Mối quan hệ giữa họ diễn ra tự nhiên, trôi chảy, không gượng ép.)